Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3

50
Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3
4.8 (6 votes)

Phản ánh tài khoản, ghi sổ képbảng cân đối tài khoản là 3 phần quan trọng trong chương 3 của môn nguyên lý kế toán. Từ chương này sẽ không còn nhiều lý thuyết như các chương trước nữa. Tuy hơi dài nhưng để hiểu và giải bài tập thôi các bạn ạ 😀

Phương pháp học

  • Phản ánh tài khoản
    Các bạn cần nắm loại tài khoản nào tăng bên Nợ hay bên , giảm bên Nợ hay bên và có số dư hay không. Cách tính số dư cuối kỳ. (Tập trung ở mục 1.2 phần nội dung)
  • Ghi sổ kép & định khoản
    Cũng như phản ánh tài khoản (không tính số dư) nhưng các bạn chú ý các bước ghi sổ kép.
  • Bảng cân đối tài khoản
    Là việc phản ánh tất cả tài khoản vào 1 bảng lớn, tính tổng ở tất cả cột N. Các bạn cũng nắm vững quy tắc như Phản ánh tài khoản.

Chương trước: Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 2 (Báo cáo tài chính)

Chương sau: Giảng giải bài tập nguyên lý kế toán chương 4 (Tính giá các đối tượng kế toán)

CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

Tài khoản

Khái niệm tài khoản

Tài khoản là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế. Mỗi đối tượng kế toán khác nhau được theo dõi trên một tài khoản riêng.

Về hình thức biểu hiện thì tài khoản là sổ kế toán được dùng để ghi chép số hiện có, số tăng lên, số giảm xuống cho từng đối tượng kế toán.

Tài khoản được nhà nước quy định thống nhất về tên gọi, số hiệu, nội dung và công dụng.

Kết cấu tài khoản và nguyên tắc phản ánh từng loại tài khoản

Kẽ bảng chữ “T”, bên trái là Nợ (Debits) bên phải là Có (Credits). Chính giữa là số hiệu tài khoản (xem trong hệ thống tài khoản kế toán) như hình dưới.

nguyên lý kế toán chương 3

 

Tài khoản tài sản

Số hiệu bắt đầu là 1 và 2. Tăng bên Nợ, giảm bên và số dự bên Nợ.

Phản ánh tài khoản

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

Tài khoản nguồn vốn

Số hiệu bắt đầu là 3 và 4. Tăng bên , giảm bên Nợ và số dự bên .

ghi sổ kép

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

Tài khoản doanh thu và thu nhập khác

Số hiệu bắt đầu là 5 và 7. Tăng bên , bên Nợ kết chuyển (911), không có số dư.

ghi sổ kép

Tài khoản chi phí

Số hiệu bắt đầu là 6 và 8. Tăng bên Nợ, bên kết chuyển (911), không có số dư.

ghi sổ kép

Tài khoản 911

Là tài khoản liên kết giữa doanh thu và chi phí. Chi phí kết chuyển ghi bên Nợ, doanh thu kết chuyển ghi bên không có số dư.

Mẹo để nhớ

  • Tăng bên nợ là Tài sản và Chi phí.
  • Tăng bên có là Nguồn vốn và doanh thu.
  • Tài sản ngược với Nguồn vốn và Chi phí ngược với Doanh thu.
  • Chi phí, doanh thu và 911 không có số dư.

Câu hỏi thảo luận

  1. Doanh nghiệp sẽ mở bao nhiêu tài khoản?
    Doanh nghiệp có bao nhiêu đối tượng kế toán cần theo giỏi thì cần mở bấy nhiêu tài khoản.
  2. Làm sao phân biệt được tài khoản này với tài khoản khác?
    Thông qua tên gọi và mỗi tên gọi phản ánh đúng đối tượng kế toán cần theo giỏi.
  3. Giả sử chỉ dừng lại ở tên gọi thì có những tài khoản rất dài thì trong học tập và nghiên cứu phải ghi chép rất dài, có cách nào để khắc phục?
    Dùng số hiệu kế toán.
  4. “Những nghiệp vụ kinh tế làm đối tượng kế toán tăng lên sẽ ghi một bên, làm đối tượng kế toán giảm sẽ ghi vào một bên.” Phát biểu này đúng hay sai?
    Đúng cmnr 😀

Ghi sổ kép

Khái niệm ghi sổ kép

Ghi sổ kép là một phương pháp kế toán dùng để ghi chép số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan.

Các bước ghi sổ kép

  • Bước 1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng trong nghiệp vụ kinh tế.
  • Bước 2: Xác định tính tăng giảm của đối tượng kế toán trong nghiệp vụ kinh tế đó.
  • Bước 3: Tính chất của đối tượng kế toán.
  • Bước 4: Định khoản.

Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10 triệu.

Bước 1: 112 (Tiền gửi ngân hàng), 111 (tiền mặt).

Bước 2: 112↓, 111↑.

Bước 3: ghi sổ kép(112 giảm bên có, 111 tăng bên nợ)

Bước 4:

Nợ      111: 1.000.000
.    Có 112: 1.000.000

Ví dụ 2: Mua tài sản cố định hữu hình trị giá 50 triệu đồng trả bằng tiền mặt 30 triệu, còn lại nợ người bán.

Bước 1: 221, 111, 331.

Bước 2: 221↑, 111↓, 331↑.

Bước 3: 

Bước 4:

Nợ     221: 50.000.000
.    Có 111: 30.000.000
.    Có 331: 20.000.000

Các loại định khoản

Khái niệm

Định khoản kế toán là việc ghi nợ vào tài khoản nào và ghi có vào tài khoản nào ^_^

Các loại:

  • Định khoản đơn giản: liên quan đến 2 tài khoản, trong đó 1 tài khoản ghi bên Nợ và 1 tài khoản ghi bên có. Như ví dụ 1 (bước 4).
  • Định khoản phức tạp: liên quan từ 3 tài khoản trở lên, trong đó có 1 hoặc nhiều tài khoản ghi bên nợ và 2 hoặc nhiều tài khoản ghi bên có hoặc ngược lại. Như ví dụ 2 (bước 4).

Mẹo lưu ý cho định khoản

  • Nợ và Có luôn luôn = nhau.
  • Nợ ghi trước, Có ghi sau và chữ “Có” thục vào bên phải chữ “Nợ” giống như 2 ví dụ trên.

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

[su_spoiler title=”Phần này không quan trọng”]

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Cái này không quan trọng, chỉ là ghi lại tài khoản và số dư cuối kỳ sau các khi hoàn thành tất cả các nghiệp vụ trong kỳ thôi. 😛 (Kiểm tra & thi 96.69% không cho làm cái này)[/su_spoiler]

Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

“Số TK” chính là số hiệu tài khoản, phần còn lại nhìn chắc các bạn cũng đủ hiểu, hơi bị đuối khi đề yêu cầu làm bảng này :))

Bài tập chương 3

Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3

Xem trực tiếp trên youtube Giải nguyên lý kế toán chương 3

Nếu không hiểu chổ nào các bạn cứ tự nhiên đặt câu hỏi, mình sẽ giải đáp.

50 Thảo luận

    • Có thì có, nhưng mình k đủ thời gian soạn pdf, PowerPoint, ghi hình nên chưa hoàn thành được. Tks bạn đã ủng hộ. Có thời gian mình sẽ hoàn thành nó.

        • Chào Xuân Mai. Phần kết chuyển ở chương 3 mình có trình bày trên phần nội dung. Theo mình được học thì chỉ ở c3 chỉ đơn giản là kết chuyển bằng bảng T thôi.

          Tài khoản doanh thu và thu nhập khác
          Số hiệu bắt đầu là 5 và 7. Tăng bên Có, bên Nợ kết chuyển (911), không có số dư.

          Tài khoản chi phí
          Số hiệu bắt đầu là 6 và 8. Tăng bên Nợ, bên Có kết chuyển (911), không có số dư.

          Bên kết chuyển bạn ghi 911 nhưng làm 911 cụ thể thì mấy chương sau mới dùng đến.

  1. chào bạn, bạn có thể cho mình hỏi là ở phần doanh thu và thu nhập khác, làm cách nào mình biết nó có thể chọn đc hay không chọn đc

    • Chào Trúc Quỳnh! Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi.
      Với doanh thu và thu nhập khác thì tăng bên có, bên nợ kết chuyển vào 911.
      Ý của Quỳnh “được chọn” là như thế nào bạn có thể nói rõ hơn không?

      Mình giải thích thêm là bất cứ doanh thu hay thu nhập bạn đều ghi ở bên có, bên nợ là số tiền bằng bên có nhưng chúng ta không ghi mà sẽ kết chuyển.

    • Chào Như, hiện tại mình đang bận thi giữa kỳ nên không giải cho Như được, chúc Như học tốt NLKT nhé.

    • Vâng, mình đang bận ôn giữa kì các môn khác, thi xong hết mình sẽ xem và làm hướng dẫn 1 vài bài kết chuyển cho mọi người tham khảo. Cảm ơn Trinh!

  2. chào bạn, video của bạn rất hay và hữu ích. mình đang học môn kinh tế lượng. ko biết bạn có học qua chưa, nếu rồi thì mình có thể nhờ bạn giúp cho mình có một ít tài liệu để thực hành bộ môn này trên stata được ko? cảm ơn bạn rất nhiều!! :))

  3. Add có thể giúp mình kiểm tra lại bài làm đc không? Mình giải thử đề thi năm trước nhưng đến phần kết chuyển doanh thu , chi phí thì không có mã 511 ><.Mình không biết làm thế nào .

  4. Hình như ví dụ 2 mình thấy sai sai, 331tăng bên có sao bạn để là tăng bên nợ???

    • Chào Đạt, cái hình bước 3 phải không?
      Tất cả các bước đều đúng và bước 4 mình ghi “Có 331”. Cái hình mình đã sửa lại.
      Cảm ơn Đạt nhé!

  5. ad cho minh hoi? so do chu T cua No va co, thi so hieu tai khoan ghi tren so do lam sao de biet duoc la minh ghi tai khoan nao khi ma no co nhieu TK

    • Chào My, trước tiên bạn cần biết các tài khoản có số hiệu bắt đầu từ 1 và 2 là tài sản (tăng bên nợ, giảm bên có).

      còn các tài khoản có số hiệu bắt đầu là 3 là tài khoản nợ (tăng bên có, giảm bên nợ).
      Các tài khoản số hiệu bắt đầu là 4 là tài khoản vốn (tăng bên có, giảm bên nợ).
      Vậy nhé!

  6. cam on ban Hieu rat nhieu. Rat de hieu va minh khoi phai ton tien di hoc hiiihiii

  7. a Hiếu ơi, e k biết xác định tên tài khoản trong phần bảng chữ T. em chỉ mới bắt đầu vô học môn này giờ nghiên cứu trước nên e k rõ chỗ đó.a hướng dẫn giúp e ạ,e cám ơn a.

    • Hướng dẫn có mấy bài đó Trang, e xem đi chứ hướng dẫn gì cũng năm trong bài viết cả rồi. E mới học thì phải học tư góc đến ngọn, vì kế toán phần nào cũng dính tới nhau, e nhảy trước không được đâu.

  8. Bạn cho mình hỏi chút, mình mới học kế toán nên chưa hiểu cho lắm, nhờ bạn chỉ giúp dùm bài tập NLKT.
    BT: Số dư ngày 31/03/201X của một số Tk như sau : ĐVT: 1000đ
    TK : tiền mặt : 28.000 Tk : TGNH 52.000
    Tk: phải thu khách hàng 32.800 Tk: hàng hóa 54.600
    Tk: phải trả người bán 52.500 Tk : vay và nợ thue tài chính 82.000
    Trong thàn 4/201X có các NVKTPS liên quan trên
    1/ về tiền mặt
    – rút tiền gửi NH về quỹ tiền mặt : 15.000
    – chi TM mua hang hoa 12.500
    – thu tiền bán hàng 40.000
    – chi Tm tạm ứng nhân viên 4.000
    – Trả lương cho người LĐ 12.000
    – Khách hàng thanh toán = TM 34.000
    – Nộp TM vào NH 30.000
    2/ Về TGNH
    – rút tiền gửi NH về quỹ tiền mặt : 15.000
    – khách hàng trả nợ 18.000
    – thu tiền bán hàng 80.000
    – trả nợ người bán 42.000
    – nộp TM vào NH 30.000
    – Trả nợ vay 34.000
    3/ về hàng hóa
    – mua hàng = TM 12.500
    -mua hàng chứ thanh toán cho người bán 124.000
    – xuất hàng bán Cty HB 140.000
    4/ Về khoản thu của KH
    – khách hàng trả nợ = TGNH 18.000
    – khách hàng thanh toán = TM 34.000
    5/ về khoản phải trả người bán
    – mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán 124.000
    – trả cho người bán = TGNH 42.000
    – trả nợ cho người bán = tiền vay 60.000
    6/ về nợ vay
    – trả nợ vay = TGNH 34.000
    – vay thanh toán người bán 60.000
    – vay thanh toán khoản phải trả, phải nộp khác 15.000
    Yêu cầu:
    Phản ánh tình hình trên vào các tài khoản có số dư đầu kỳ đã cho dưới dạng sơ đồ chữ T.
    Tính số dư ngày 30/04/201X của các TK đó.
    Làm ơn giúp dùm , cám ơn.

    • Chào Gia Khanh. Bài tập này dài chứ không khó, chỉ trừ qua cộng lại thôi. Đầu tiên bạn cần biết số hiệu tài khoản của các tài khoản đó. Sau đó mỗi tài khoản bạn kẽ một bảng chữ T rồi ghi hết số dư đầu kỳ vào. Rồi bạn cứ phản ánh từng câu. Xong bạn bạn tính là số dư cuối kỳ là xong.
      Mình cũng đang bận làm bài tập các môn khác hơi nhức đầu nên không giải giúp bạn được, chỉ cách làm thôi nhé ^_^

  9. ad ơi tài khoản 331 khi nào thì ghi có khi nào thì ghi nợ ạ?e thấy đều là khoản phải trả cho người bán nhưng khi vay ngắn hạn trả nợ cho người bán thì sẽ là nợ 331 còn khi nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán thì sẽ là có 331?Tại sao lại thế ạ?giải thik giùm e với ad.e cảm ơn!

    • Chào Phương. 331 là Nợ người bán. Tăng bên có và giảm bên nợ.
      – Mượn tiền trả nợ người bán thì tiền thiếu người bán đã giảm > nợ
      – Mua nvl chưa trả thì tiền thiếu người bán tăng lên > có

  10. Video bài giảng và phần hướng dẫn giải bài tập của a rất dễ hiểu. Cám ơn!!

  11. giá vốn bán hàng trong hệ thống tài khoản là chi phí gì bạn

  12. Chào bạn, bạn có thể giảng giúp mình về hai toàn khoản lưỡng tính 131 và 331 để biết khi nào dư nợ, khi nào dư có được không ạ. Thanks.

    • Chào Ngọc,
      131 là tài khoản Tài Sản: tăng bên nợ, giảm bên có
      331 là tài khoản nợ: tăng bên có, giảm bên nợ

  13. ví dụ cũng cho các nghiệp vụ như trên nhưng yêu cầu xác định giá trị từng loại tài sản, nguồn vốn qua mỗi nghiệp vụ trên cơ sở pt kế toán thì làm sao ạ

  14. A cho e hỏi là khấu trừ vào lương nhân viên để thu hồi tiền tạm ứng :3.000 thì mình ghi là Nợ TK tạm ứng :3000 và có TKTM :3000 ạ.e cảm ơn

    • Chào Linh. Tạm ứng là tài khoản thuộc Tài Sản. Nên tạm ứng giảm thì là “Có”.
      Nợ 111 (tiền mặt): 3000
      Có 141 (Tạm ứng): 3000

  15. Chào ad cho e hỏi nếu khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp hay doanh nghiệp ứng tiền trước cho nhà cung cấp thì được định khoảng như thế nào ạ? Em cảm ơn

    • Chào Thảo
      Khách hàng hứng cho doanh nghiệp:
      Nợ TK 111,112…
      Có TK 131
      Doanh nghiệp ứng cho nhà cung cấp:
      Nợ TK 331
      Có TK 111
      Như thế nhé

      • Em cảm ơn ạ. CHo e hỏi thêm là lãi lổ có ảnh hưởng đến nguồn vốn chủ sở hữu không ạ? Và nó có liên quan đến chi phí và doanh thu không ạ?

  16. Cho e hỏi khi nhập kho vật liệu trị giá vật liệu 60.000, thuế GTGT đầu vào 6.000. đã trả tiền mặt 16.000, còn lại 50.000 chưa thanh toán thì mình định khoản nghiệp vụ này như thế nào ạ?
    E cảm ơn

  17. chào anh,có câu hỏi là ghi nhận các thông tin có liên quan đến tình hình hiện có,biến động của hàng hóa vào tài khoản thích hợp….máy đang câu hỏi như thế này anh có thể chỉ rõ hơn không,em cảm ơn

Từ ngày 01/07/2017 vì bận nên Minh Hiếu sẽ không trả lời bình luận nữa ở các bài viết học thuật nữa. Chúc các bạn học tốt!